I. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc áp dụng

1. Quy chế này quy định về hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát triến Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Quỹ); cho vay hợp vốn đối với các chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân (gọi tắt là khách hàng) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án thuộc danh mục, lĩnh vực đầu tư, cho vay trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

2. Đối với hoạt động nhận ủy thác cho vay: Khi bên ủy thác có các quy định về cho vay đầu tư thì Quỹ thực hiện theo quy định riêng đó; trường hợp bên ủy thác không có quy định về cho vay thì việc cho vay từ hoạt động nhận ủy thác thực hiện theo Quy chế này.

3. Khách hàng thuộc đối tượng vay vốn tại Quỹ (sau đây gọi tắt là khách hàng), gồm:

  • Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
  • Pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • Không là công ty con của Quỳ.

4. Nguyên tắc áp dụng:

  • Về nguyên tắc, ngoài việc tuân thủ quy định tại Quy chế này, việc cho vay của Quỹ phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, các quy định của pháp luật và các quy định nội bộ của Quỹ có liên quan.
  • Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại các văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì được thực hiện theo quy định riêng đó. Trường hợp quy định riêng này có quy định việc áp dụng Thông tư số 39/2016/TT-NHNN hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại quy định riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Quy chế này. Các hoạt động cho vay cụ thế gồm: cho vay hợp vốn; cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế – xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của UBND tỉnh và hoạt động cho vay cụ thể khác.

II. Điều kiện vay vốn

Quỹ xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này.
  2. Dự án vay vốn được Quỹ thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả, chủ đầu tư có khả năng trả được nợ vay.
  3. Dự án vay vốn tuân thủ quy định của pháp luật đầu tư và thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay đã được UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
  4. Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiêm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm.

III. Thời hạn cho vay

  1. Thời hạn cho vay tối đa của Quỳ là 15 năm; trường hợp cho vay vượt quá thời hạn nêu trên, Quỹ đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
  2. Quỹ và khách hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ cua khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời gian hoạt động còn lại của dự án đế thoả thuận về thời hạn cho vay.
  3. Quỹ và khách hàng thỏa thuận về thời gian ân hạn, đảm bảo phù hợp với kết quả thẩm định và tình hình tài chính cua khách hàng vay.
  4. Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt dộng hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng.

IV. Lãi suất cho vay

  1. Quỹ và khách hàng thoa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng nhưng không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND tỉnh quyết định trong từng thời kỳ.
  2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của nhà tài trợ quôc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định 147/2020/NĐ-CP thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
  3. Phương pháp tính lãi

Yếu tố tính lãi:

  • Thời hạn tính lãi: Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản vay đến hết ngày thanh toán hết khoản vay (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điếm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
  • Số dư thực tế: Là số dư đầu ngày tính lãi của số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, so dư lãi chậm trả thực tế mà Quỹ được sử dụng để tính lãi theo thoả thuận.
  • Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổ
  • Lãi suất tính lãi: Được tính theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày.

Công thức tính lãi:

Số tiền lãi của từng kỳ tính lài được xác định như sau:

  • Số tiền lãi của một ngày được tính toán như sau:

Số tiền lãi ngày =

Số dư thực tế x Lãi suất tính lãi

Lãi 365

  • Số tiền lãi của kỳ tính lãi bằng (=) tổng số tiền lãi ngày cúa toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi.
  • Đối với các khoản tiền cho vay có thời gian duy trì số dư thực tế nhiều hơn một (01) ngày trong kỳ tính lãi, được sử dụng công thức rút gọn sau đề tính lãi:

Số tiền lãi =

Số dư thực tế x Số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi

365

  1. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay (lãi suất tính lãi), thời hạn tính lãi đối với khoản vay, việc điều chỉnh lãi vay, thời gian trả nợ lãi, nợ gốc. Trường hợp khi thỏa thuận mức lãi suất cho vay mà khách hàng không thống nhất quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phai có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
  2. Lãi quá hạn: Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trà không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phãi trả lãi suất quá hạn như sau:

a) Lãi suất đối với khoản nợ lài chậm trả bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

b) Lãi suất đối với khoản dư nợ gốc quá hạn bang 150% lãi suất cho vay trong hạn. Lãi suất này được tính trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.

 

 

Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng tiếp tục triển khai chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh để cải thiện nhà ở. Do đó, Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng thông báo một số chính sách và hướng dẫn thủ tục vay vốn như sau:

1. Đối tượng được vay vốn:

– Đối với cá nhân vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở thực hiện theo Khoản 6 và Khoản 7 Điều 49 Luật Nhà ở và các đối tượng khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

– Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng.

– Thời gian công tác 03 năm liên tục trở lên.

2. Điều kiện cho vay vốn đổi với cá nhân

2.1 Điều kiện chung:

– Thuộc đối tượng quy định tại Mục 1 nêu trên.

– Có mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

– Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ.

– Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

– Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

– Có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, mua nhà ở xã hội; trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống.

2.2 Vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Có dự toán hoặc phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình.

– Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát; trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích bình quân dưới 10 m2 sàn/người.

2.3 Vay vốn để mua nhà ở xã hội:

– Có hợp đồng mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Mức cho vay, giới hạn và thời hạn cho vay:

3.1 Mức cho vay đối với cá nhân vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà đế ở:

– Trường hợp mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua nhà;

– Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Trong đó, giá trị mua nhà ở xã hội theo hợp đồng mua bán nhà ở xã hội của người mua và chủ đầu tư; giá trị xây dựng mới nhà ở theo Quyết định ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng họp để xác minh giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh được ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điếm cho vay.

3.2 Giới hạn cho vay:

– Giới hạn cho vay đối với một cá nhân vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà đế ở tối đa không quá 500.000.000 đồng/trường hợp (Năm trăm triệu đồng).

3.3 Thời hạn cho vay:

– Đối với cá nhân vay vốn ưu đãi đe mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở: Thời hạn vay do Quỹ Đầu tư phát triển và khách hàng thỏa thuận phù hợp với thời gian công tác còn lại của đối tượng vay, khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

4. Lãi suất cho vay:

– Lãi suất cho vay theo lãi suất cho vay nhà ở xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ.

– Lãi vay được tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản vay đầu tiên theo khế ước nhận nợ cho đến hết ngày khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vay.

– Lấi suất cho vay quy đổi theo tỷ lệ %/năm (365 ngày/năm), phương pháp tính lãi theo số dư nợ vay thực tế và thỏa thuận với khách hàng tại hợp đồng cho vay hoặc phụ lục hợp đồng cho vay.

– Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay theo quy định nêu trên.

– Lãi suất đối với các khoản nợ lãi chậm trả sẽ được thoả thuận trong hợp đồng cho vay nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi trên nợ gốc trong hạn chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

5. Biện pháp bảo đảm tiền vay:

– Đối với cá nhân vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở: Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

6. Trả nợ gốc và lãi vốn vay

– Kỳ hạn trả nợ gốc: Khách hàng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hoặc thông báo của Quỹ Đầu tư phát triển.

– Kỳ tính lãi: từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

– Thời điểm thu lãi tiền vay: Thu lãi hàng tháng theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay.

– Trường hợp kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi trùng vào ngày nghỉ theo quy định thì thời gian trả nợ gốc hoặc lãi được chuyển vào ngày làm việc kế tiếp.

– Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

  • Lãi trên nợ gốc trong hạn theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
  • Trường hợp một phần hoặc toàn bộ khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng bằng lãi suất quá hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn;
  • Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc trong hạn theo quy định thì phải trả lãi chậm trả lãi;
  • Quỹ Đầu tư phát triển và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau;
  • Giải ngân vốn vay: vốn vay được giải ngân theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn được ký kết giữa khách hàng và Quỹ Đầu tư phát triển.

– Người vay có thể trả nợ gốc trước hạn mà không phải thanh toán phí trả trước hạn.

7. Mẫu hồ sơ vay vốn và các giấy tờ kèm theo:

* Yêu cầu các giấy tờ kèm theo là bản sao công chứng.

Tải mẫu hướng dẫn và hồ sơ đề nghị vay vốn

Download (DOC, 38KB)

Download (DOC, 72KB)

Download (DOCX, 22KB)

 

Địa điểm nhận hồ sơ:

Hồ sơ nộp trực tiếp tại Quỹ hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ: Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng – Số 20 Pasteur, Phường 4, TP Đà Lạt.

Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ điện thoại: 02633.594.666

 

Quỹ Phát triển đất ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng để ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

1. Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn

Quỹ Đầu tư phát triển có trách nhiệm mở tài khoản giao dịch riêng tại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Quỹ Đầu tư phát triển có trách nhiệm hạch toán tách bạch vốn nhận ủy thác và tài san hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn hoạt động và tài sản của Quỹ Đầu tư phát triển.

Quỹ Đầu tư phát triển được sử dụng con dấu của mình để thực hiện toàn bộ nhiệm vụ nhận ủy thác.

Quỹ Đầu tư phát triển phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và điều kiện ứng vốn theo quy định pháp luật hiện hành và Quy chế này.

Người ứng vốn phải sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng, phí ứng vốn đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng ứng vốn.

Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng để chiếm đoạt và sử dụng nguồn vốn Quỹ Phát triển đất không đúng mục đích; tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Mức phí nhận ủy thác

Mức phí Quỹ đầu tư phát triển tỉnh nhận ủy thác quản lý nguồn vốn và hoạt động của Quỹ Phát triển đất là 0,4%/vốn ủy thác bình quân năm.

3. Đối tượng ứng vốn: là tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác được giao thực hiện nhiệm vụ quy định.

4. Mục đích ứng vốn:

Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt;

Tạo quỹ đất tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt;

Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

Thực hiện nhiệm vụ cấp bách của địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc ứng vốn từ nguồn vốn Quỹ Phát triển đất đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ chính và phải có phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo toàn nguồn vốn Quỹ Phát triển đất theo quy định.

5. Điều kiện ứng vốn

Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện ứng vốn cho các đối tượng quy định khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Có văn bản chấp thuận ứng vốn của ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Đề án khai thác quỹ đất được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt có cơ cấu nguồn vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất;
  2. Có phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Giới hạn ứng vốn

Giới hạn tất cả các khoản ứng vốn tối đa không vượt nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tại thời điểm thực hiện.

7. Mức giải ngân

  1. Mức ứng vốn cho các tổ chức để tạo quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá giao quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội như sau:
  2. Giá trị họp đồng ứng vốn dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng lần đầu tối thiểu 20% giá trị hợp đồng;
  3. Giá trị hợp đồng ứng vốn từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng lần đầu tối thiểu 15% giá trị họp đồng;
  4. Giá trị họp đồng ứng vốn trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng lần đầu tối thiểu 10% giá trị hợp đồng;
  5. Mức giải ngân vốn các lần tiếp theo căn cứ hồ sơ nghiệm thu các hạng mục đã thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật;
  6. Mức ứng vốn không được vượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc không được vượt quá số vốn mà Ngân sách còn phải bố trí cho dự án.

8. Phí ứng vốn

Phí ứng vốn:

  • Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (=0);
  • Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước hiện hành.

Phí ứng vốn quá hạn:

  • Vốn ứng quá hạn: là các khoản vốn ứng không hoàn trả đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng ứng vốn đã ký kết, mà không được gia hạn;
  • Thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn kể từ ngày dự án quá hạn hoàn trả vốn ứng và được xác định bằng 150% chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước hiện hành

Nguồn kinh phí để trả phí ứng vốn được lấy từ nguồn thu được phép sử dụng của tổ chức được ứng vốn.

9. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn ứng

  1. Quỹ Đầu tư phát triển được quyền yêu cầu Chủ đầu tư, Tổ chức phát triển quỹ đất cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiêm soát ứng vốn
  2. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất (khi có nghi vấn), Quỹ Đầu tư phát triển kiểm tra các Chủ đầu tư, Tổ chức phát triển quỹ đất về tình hình thực hiện dự án,
    việc chấp hành chế độ, chính sách đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; Báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ ứng vốn hoặc thu hồi số vốn mà Chủ đầu tư, Tổ chức phát triển quỹ đất sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

10. Hoàn trả vốn ứng

  • Việc sử dụng vốn ứng thực hiện đúng mục đích quy định tại Hợp đồng ứng vốn. Trường hợp vốn đã ứng nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết; các chủ đầu tư, tổ chức phải hoàn trả cho nguồn vốn Quỹ Phát triển đất;
  • Thời điểm hoàn trả vốn ứng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng ứng vốn;
  • Trường hợp một phần hoặc toàn bộ vốn ứng bị chuyển nợ quá hạn, thì tổ chức được ứng vốn phải trả phí ứng vốn trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, phí ứng vốn áp dụng bằng phí ứng vốn quá hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

 

DANH MỤC HỒ SƠ ỨNG VỐN

 

Địa điểm nhận hồ sơ:

Hồ sơ nộp trực tiếp tại Quỹ hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ: Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng – Số 20 Pasteur, Phường 4, TP Đà Lạt.

Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ điện thoại: 02633.594.666